vanban.org

Điều 6. Điều kiện làm chủ đầu tư dự án — Quyết định 20/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2023/QĐ-UBND · 23/05/2023
Vĩnh Long Ban hành 14/06/2016 Hiệu lực 24/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự đăng ký và lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2016/QĐ-UBND
06/06/202310/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện làm chủ đầu tư dự án

1. Văn bản đăng ký làm chủ đầu tư của nhà đầu tư.

2.   Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, có số vốn pháp định theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.

3.   Có giấy tờ chứng minh năng lực tài chính để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai.

4.   Thực hiện ký quỹ cam kết đầu tư bằng 1% tổng mức vốn đầu tư của dự án, nhưng tối đa không quá 05 (năm) tỷ đồng, tối thiểu không dưới 01 (một) tỷ đồng. Số tiền ký quỹ cam kết đầu tư sẽ được nhận lại 100% khi nhà đầu tư đã hoàn thành xây dựng phần móng và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Nhà đầu tư nộp tiền ký quỹ cam kết đầu tư trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục giao đất trong phạm vi dự án.

5.   Trong một số trường hợp đặc biệt (khu vực cần thu hút đầu tư, khu vực chưa được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, khu vực kinh tế khó khăn...), Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định giảm hoặc miễn nộp tiền ký quỹ cho từng trường hợp cụ thể.