Điều 24. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Thủ tục, hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước thực hiện theo các điều từ Điều 53 đến Điều 65, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn, cụ thể.
2. Thủ tục, hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng của UBND tỉnh:
a) Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh:
Sau khi chấm điểm, bình xét và suy tôn các đơn vị trong Khối thi đua, Trưởng Khối tổng hợp danh sách đề nghị khen thưởng; Hồ sơ gồm:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình khen;
- Bảng tổng hợp chấm điểm thi đua;
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình.
(Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, thực hiện tốt các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động đối với người lao động, chấp hành nghiêm quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái);
b) Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Biên bản họp xét đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình.
- Báo cáo thành tích có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng;
- Báo cáo đề tài, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật áp dụng công nghệ mới hoặc các giải pháp, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc có xác nhận của Hội đồng khoa học, giải pháp, sáng kiến cùng cấp.
(Kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở 3 năm liên tục liền kề).
c) Bằng khen của UBND tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen;
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình.
(Việc đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo Điều 20 Chương III của quy chế này: Đối với tập thể kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng 2 năm liên tục liền kề; đối với cá nhân kèm theo bản phô tô các quyết định công nhận Chiến sĩ thi đua cơ sở 2 năm liên tục liền kề).
d) Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng in thành 02 bộ (bản chính).
e) Thủ tục đơn giản (Khen thưởng đột xuất)
- Các trường hợp được xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng;
- Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các ngành xét và đề nghị cấp trên khen thưởng ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc, đột xuất;
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có: Tờ trình đề nghị của Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố; bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị ghi rõ hành động, thành tích, công trạng đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
3. Thủ tục, hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị;
- Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị trình.
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng (Có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng và phô tô Quyết định các danh hiệu thi đua có liên quan và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh trở lên kèm theo);
- Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng in thành 05 bộ và 07 bản tóm tắt (bản chính).
4. Về mẫu báo cáo đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo Thông tư số 02/2011/TT-BNV, ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ và hướng dẫn chi tiết của Sở Nội vụ.
5. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng thường xuyên, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng đột xuất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định được lưu giữ sau 5 năm, kể từ ngày ký quyết định, nếu không có khiếu nại thì được bàn giao cho Chi cục Lưu trữ của tỉnh theo quy định của pháp luật.