vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Hòa Bình Ban hành 22/09/2011 Hiệu lực 02/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 20/2011/QĐ-UBND
30/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân: Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh; Chiến sỹ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến (đối với các LLVT nhân dân).

 2. Đối với tập thể: Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của UBND tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc; Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị Quyết thắng và Đơn vị tiên tiến (đối với các LLVT nhân dân); thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố văn hoá và tương đương.

3. Đối với hộ gia đình: Gia đình văn hoá.