Điều 34. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/12/2014
Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
30/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/10/2011Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Phát động thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
Điều 9. Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
Điều 10. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cơ sở
Điều 11. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
Điều 12. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
Điều 14. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 16. Danh hiệu gia đình văn hoá
Điều 17. Danh hiệu thôn (làng, bản, tổ dân phố) văn hoá
Điều 18
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 19. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng
Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG,
Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 24. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 25. Quy định về tuyến trình khen
Điều 26. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 27
Điều 28. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng, đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục, nêu gương tốt nhất.
Điều 29
Chương V — QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 30. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được tặng các hình thức khen thưởng thì được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo.
Điều 31. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 35. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 36. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Mức tiền thưởng
Chương VII — NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng; Cơ quan Thường trực của Hội đồng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Xử lý vi phạm
Điều 41. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy