vanban.org

Điều 12. Khi tiếp công dân cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ: — Quyết định 20/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2014 Thay thế: 31/2014/QĐ-UBND · 04/12/2014
Quảng Bình Ban hành 24/08/2007 Hiệu lực 03/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 31/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2007/QĐ-UBND
14/12/201431/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân · 04/2000/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Khi tiếp công dân cán bộ tiếp công dân có nhiệm vụ:

1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo.

2. Hướng dẫn công dân thực hiện đúng Luật Khiếu nại, tố cáo.

3. Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định như sau:

a) Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân đầy đủ, chính xác nội dung có liên quan do công dân trình bày; yêu cầu công dân ký xác nhận nội dung khiếu nại, tố cáo khi cần thiết.

b) Đối với khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 32 và có đủ điều kiện quy định tại Điều 2 - Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ thì tiếp nhận và báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý giải quyết.

c) Đối với khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết theo Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo (đã được sửa đổi, bổ sung) thì giải thích, hướng dẫn cho công dân biết rõ lý do không thụ lý.

d) Những khiếu nại không đúng thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

đ) Những tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo phải chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho công dân biết.

e) Những quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và những tố cáo đã có kết luận giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nay tố cáo lại nhưng công dân không cung cấp được những chứng cứ, tài liệu mới thì giải thích và yêu cầu công dân chấp hành.

4. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu.