vanban.org

Điều 32. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chào hàng cạnh tranh — Quyết định 1989/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/09/2007 Hiệu lực 21/09/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 1989/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1989/2008/QĐ-UBND
21/09/2007Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2070/2001/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế mua sắm, sữa chữa, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 2070/2001/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1989/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Mục II › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trình tự thủ tục tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chào hàng cạnh tranh

1. Lập danh mục hàng hoá, dịch vụ mua sắm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Lập kế hoạch mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo hình thức chào hàng cạnh tranh trình cấp có thầm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức chào hàng cạnh tranh

Quy trình chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ yêu cầu chào hàng

Đơn vị HCSN lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu chào hàng. Hồ sơ yêu cầu chào hàng bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hoá, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu chào hàng.

b) Tổ chức chào hàng

- Bên mời thầu thông báo mời chào hàng trên tờ báo về đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu để các nhà thầu có quan tâm đăng ký tham dự. Sau khi đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Thời gian từ lúc thông báo mời chào hàng cho tới khi phát hành hồ sơ yêu cầu tối thiểu là 5 ngày, kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời chào hàng;

- Bên mời thầu gửi hồ sơ yêu cầu đến các nhà thầu quan tâm để bảo đảm nhận được tối thiểu 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau. Thời gian để nhà thầu chuẩn bị báo giá tối thiểu là 3 ngày;

- Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được gửi một báo giá;

- Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời hạn hiệu lực của báo giá và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.

c) Đánh giá các báo giá

- Bên mời thầu đánh giá các báo giá được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu về mặt kỹ thuật. Báo giá được coi là vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;

- Bên mời thầu so sánh giá chào của các báo giá đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác định báo giá có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn.

4. Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng

a) Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng do bên mời thầu trình, cơ quan thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, Bên mời thầu thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp báo giá và tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.

5. Tổ chức thực hiện hợp đồng mua sắm tài sản

6. Nghiệm thu tài sản đưa vào sử dụng