vanban.org

Điều 19. Qui định cụ thể về điều kiện và thẩm quyền trang cấp một số tài sản cụ thể — Quyết định 1989/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/09/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 11/09/2007 Hiệu lực 21/09/2007 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 1989/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản và phân cấp quản lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1989/2008/QĐ-UBND
21/09/2007Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2070/2001/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế mua sắm, sữa chữa, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 2070/2001/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1989/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Qui định cụ thể về điều kiện và thẩm quyền trang cấp một số tài sản cụ thể

1. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (gọi tắt là trụ sở làm việc)

a) Điều kiện để được xem xét đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

- Chỉ được thực hiện đối với các đơn vị HCSN chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải phá dỡ xây dựng lại hoặc diện tích trụ sở làm việc hiện có chỉ mới đảm bảo dưới 70% mức qui định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc.

- Có trong qui hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt.

b) Chỉ quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của các đơn vị HCSN thuộc cấp mình quản lý sau khi đã có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan Tài chính cùng cấp về tiêu chuẩn diện tích sử dụng trụ sở làm việc của đơn vị HCSN đó.

c) Trên cơ sở báo cáo nhu cầu cần thiết cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của các đơn vị HCSN, Cơ quan Tài chính căn cứ vào thời gian sử dụng, thực trạng của tài sản để xác định nhu cầu cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Thẩm quyền quyết định việc trang cấp xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng

a) Đối tượng được trang bị xe ô tô phục vụ công tác là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các ban quản lý dự án thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007.

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng trang bị phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù, đột xuất, cấp bách, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (về chủng loại,số lượng, giá mua xe) sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Hàng năm căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, đơn vị HCSN nghiệp đã được bố trí dự toán mua xe ô tô phục vụ công tác lập tờ trình gửi Sở tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh có văn bản cho phép mua mới, trang cấp xe ôtô phục vụ công tác cho các đơn vị HCSN. Văn bản thông báo trang cấp xe ôtô của UBND được gửi cho Kho bạc Nhà nước tỉnh để phối hợp thực hiện.

d) Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán cấp phát kinh phí mua sắm phương tiện đi lại đối với các đơn vị HCSN theo đúng mức giá qui định khi có văn bản thông báo cho mua xe tô tô phục vụ công tác của UBND tỉnh.

3. Thẩm quyền quyết định việc trang cấp xe mô tô, xe máy công

a) Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn kinh phí ngân sách và kinh phí coi như ngân sách để trang bị xe mô tô, xe máy công phục vụ công tác trong các đơn vị HCSN, kể cả UBND các phường, xã.

b) Chỉ trang bị xe mô tô, xe máy công cho các hoạt động có tính đặc thù như: Kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý thị trường, khuyến nông, thanh tra giao thông ...Việc trang bị xe mô tô, xe máy công cho các đơn vị nói trên chỉ được thực hiện sau khi các đơn vị có ý kiến thống nhất với Sở Tài chính về số lượng, đối tượng trang bị, qui chế quản lý sử dụng, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

c) Trường hợp UBND các xã miền núi, vùng sâu có nhu cầu thực sự về việc trang bị xe mô tô, xe máy công phục vụ công tác thì Phòng Tài chính kế hoạch các huyện tổng hợp báo cáo UBND huyện để thống nhất gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định như điểm a, Khoản 3 nêu trên.

4. Thẩm quyền Quyết định việc trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động phục vụ công tác:

Ngoài các đối tượng được trang bị điện thoại qui định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 243/2002/QĐ-UB ngày 26/1/2002 của UBND tỉnh, thì thẩm quyền Quyết định việc trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động cho một số cán bộ trực tiếp đảm nhận các nhiệm vụ đặc biệt thực sự cần thiết do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.