Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi Sở Tư pháp hồ sơ thẩm định, trong đó, các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, gồm:
a) Hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 (trường hợp xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố), khoản 2 Điều 50 (trường hợp xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố), khoản 1 Điều 51b (trường hợp xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
b) Bản chụp các văn bản tham gia ý kiến.
c) Ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế thuộc cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không do đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế soạn thảo).
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Sở Tư pháp tổ chức thực hiện thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn, Sở Tư pháp ban hành báo cáo thẩm định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
3. Sở Tư pháp tiến hành thẩm định lại dự thảo theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo trong các trường hợp sau:
a) Dự thảo văn bản được kết luận chưa đủ điều kiện trình trong văn bản thẩm định của Sở Tư pháp.
b) Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc bổ sung nội dung dự thảo văn bản có liên quan đến tính hợp hiến, hợp pháp sau khi hồ sơ dự thảo đã trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.