vanban.org

Điều 12. Lưu trữ hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 192/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 17/10/2025 Hiệu lực 28/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 192/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng · 192/2025/QĐ-UBND
28/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2795/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2795/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1922/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 1922/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2045/2011/QĐ-UBND Về quy chế xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 2045/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 192/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lưu trữ hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện lưu trữ vĩnh viễn hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Hồ sơ xây dựng văn bản gồm:

a) Hồ sơ phê duyệt xây dựng văn bản, gồm: Tờ trình, Quyết định phê duyệt, văn bản điều chỉnh (nếu có).

b) Hồ sơ gửi tham gia ý kiến theo quy định tại khoản 3 Điều 44 (trường hợp xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố), khoản 3 Điều 49 (trường hợp xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố), khoản 3 Điều 51a (trường hợp xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).

c) Hồ sơ gửi thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này.

d) Hồ sơ trình ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 46 (trường hợp xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố), khoản 2 Điều 51 (trường hợp xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố), khoản 2 Điều 51c (trường hợp xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP)./.