vanban.org

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2026 Thay thế: 63/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Tây Ninh Ban hành 10/06/2024 Hiệu lực 20/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế và các chất ô nhiễm liên quan đến vấn đề về bệnh tật, sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2024/QĐ-UBND
20/05/202663/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 16/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế

1. Quyền

a) Đề xuất với UBND cấp huyện về khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận để đảm bảo phù hợp với mục tiêu xử lý, môi trường và hiệu quả xử lý;

b) Được quyền kiểm tra các chất thải chuyển giao đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và từ chối tiếp nhận các loại chất thải không phải là chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn sinh hoạt không phân loại;

c) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết;

d) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ

a) Đối với đơn vị xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Lập phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật;

Thực hiện xử lý chất thải theo đúng quy định này, đảm bảo tận dụng tái sử dụng tối đa chất thải, giảm thiểu tối đa chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, không được để lẫn các loại chất thải đã phân loại để xử lý;

Trong quá trình thực hiện phân rã, phân loại chất thải cồng kềnh, nếu phát hiện có lẫn chất thải nguy hại phải hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại vận chuyển xử lý;

Quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy trình công nghệ và các quy định về bảo vệ môi trường;

Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành;

Đảm bảo các quy định liên quan khác tại Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;

Báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 01 của năm sau về tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

b) Đối với đơn vị xử lý chất thải y tế

Thực hiện việc phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định của quy định này;

Thực hiện quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế: vận hành thường xuyên công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật về giám sát, quan trắc môi trường. Công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo quy định tại Phụ lục số 05 quy định tại Điều 11 Thông tư số 20/2021/TT-BYT;

Thực hiện việc giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 quy định tại Điều 12 Thông tư số 20/2021/TT-BYT.