vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2026 Thay thế: 63/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Tây Ninh Ban hành 10/06/2024 Hiệu lực 20/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế và các chất ô nhiễm liên quan đến vấn đề về bệnh tật, sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2024/QĐ-UBND
20/05/202663/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 16/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân tại các tổ dân phố, điểm dân cư, khu dân cư và các tổ chức tự quản trên địa bàn; định kỳ xây dựng và triển khai kế hoạch tổng vệ sinh môi trường tại địa phương.

2. Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, tuyên truyền, vận động hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện việc phân loại, thu gom chất thải rắn sinh theo quy định; thực hiện niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ đã ký kết của UBND cấp huyện (hoặc UBND cấp xã) với cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phổ biến rộng rãi về thời gian và phương thức chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

3. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và phù hợp với thực tế tại địa phương; nghiệm thu, xác nhận khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý trong trường hợp được UBND cấp huyện giao nhiệm vụ ký hợp đồng (khoản 2, Điều 78, Luật Bảo vệ môi trường 2020).

4. Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

5. Hướng dẫn chủ nguồn thải chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc đến điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

6. Chỉ đạo các tổ dân phố, khu dân cư, điểm dân cư, tham gia giữ gìn vệ sinh đường giao thông, nơi công cộng, thực hiện quy chế quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và đăng ký thực hiện quy ước, cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường.

7. Chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái sử dụng, tái chế: tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân giảm thiểu, thu gom phân loại riêng để chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thu mua phế liệu, cơ sở tái chế nhựa để tái chế, tái sử dụng hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.

8. Chất thải rắn sinh hoạt thực phẩm: tùy điều kiện từng gia đình, đối với gia đình có đất vườn rộng, UBND cấp xã tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình tự xử lý tại hộ gia đình như: ủ làm phân bón hoặc tận dụng làm thức ăn chăn nuôi, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Đối với những nơi không có điều kiện tự xử lý, hộ gia đình thu gom riêng và chuyển giao cho đơn vị vận chuyển để về nơi xử lý theo quy hoạch của tỉnh.

9. Chất thải rắn sinh hoạt khác: tuyên truyền hộ gia đình, cá nhân phải ký hợp đồng đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không có khả năng tái chế, chất thải rắn sinh hoạt cồng kềnh, chất thải rắn sinh hoạt nguy hại. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa không thuận lợi cho xe cơ giới vận chuyển, có thể giao đơn vị thu gom chất thải rắn sinh hoạt thông thường trên địa bàn vận chuyển từ điểm tập kết đến điểm bàn giao theo ngày, giờ quy định trước để đơn vị có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại đến vận chuyển, xử lý (việc lưu giữ tại điểm tập kết tạm phải thực hiện ngay trong ngày và không để lẫn chất thải rắn sinh hoạt nhóm khác).

10. Phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vứt, đổ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định theo thẩm quyền; trực tiếp xem xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo UBND các huyện, thị xã, thành phố để giải quyết.

11. UBND cấp xã là cơ quan trực tiếp xem xét, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải và chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn liên quan đến việc cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.

12. Định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 01) tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

13. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện về việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.