vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện — Quyết định 19/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2026 Thay thế: 63/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Tây Ninh Ban hành 10/06/2024 Hiệu lực 20/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 63/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế và các chất ô nhiễm liên quan đến vấn đề về bệnh tật, sức khỏe con người trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2024/QĐ-UBND
20/05/202663/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 16/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nghiêm Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật. Hàng năm xây dựng và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

2. Quy hoạch chi tiết, công bố danh mục vị trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn. Bố trí các thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân để thu gom, phân loại đảm bảo theo Quy định này.

3. Chỉ đạo xây dựng tuyến thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.

4. Tổ chức đấu thầu, giao nhiệm vụ, đặt hàng lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế tại địa phương trong trường hợp UBND cấp huyện ký hợp đồng (khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020).

5. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng vệ sinh, nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện của các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện quản lý.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ kiểm tra, ghi nhận hiện trạng và đánh giá việc thực hiện các quy định hiện hành về y tế, an toàn lao động tại các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.

7. Công tác quản lý nhà nước về cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bao gồm các nội dung công việc sau: quản lý việc tuân thủ hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và các quy định hiện hành liên quan công tác chuyển giao, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cá nhân, hộ gia đình, chủ nguồn thải, nơi công cộng đến cơ sở xử lý; tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các yêu cầu kiến nghị liên quan đến cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo thẩm quyền; quản lý việc tổ chức thực hiện giá dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; thực hiện nghiệm thu chất lượng cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đối với các hợp đồng do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện ký hợp đồng.

8. Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp không phân loại, không sử dụng bao bì lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt không đúng nơi quy định; không ký hợp đồng cung ứng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn hoặc không chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt theo đúng quy định; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động cung ứng dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn để chấn chỉnh hoạt động của các chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

9. Khu vực có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm cả chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn sinh hoạt có trộn lẫn chất thải rắn xây dựng) không đúng nơi quy định, tồn lưu nhiều ngày gây ô nhiễm môi trường hoặc mất mỹ quan đô thị được quản lý như sau: đối với khu vực đất thuộc quyền sử dụng, quản lý của cá nhân, tổ chức: cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định hiện hành, trong trường hợp để tồn đọng và phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên các khu đất này thì phải chịu trách nhiệm thu gom và phun xịt khử mùi (nếu cần) trong thời gian 24 giờ từ khi có phản ánh hoặc yêu cầu của chính quyền địa phương. Quá thời hạn nêu trên cá nhân, tổ chức sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; đối với khu vực công cộng và đất do nhà nước quản lý: UBND cấp xã chủ động phối hợp với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trúng thầu cung ứng dịch vụ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu gom và phun xịt khử mùi (nếu có). Nội dung công việc này là một phần trong nội dung đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.

10. Quy định kỹ thuật về điểm tập kết: tùy đặc điểm tình hình địa phương, UBND cấp huyện quy định vị trí, thời gian tập kết chất thải rắn sinh hoạt, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm hẹn phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng vệ sinh môi trường, kết nối hiệu quả giữa công tác thu gom tại nguồn, vận chuyển và xử lý, hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm và để xe đẩy tay không phải di chuyển khoảng cách quá xa hơn 01 km.

11. Tổ chức cắm các báo hiệu đường bộ quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên các tuyến đường do huyện quản lý theo quy định.

12. Chủ động cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả. Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát và nghiệm thu, thanh toán các công tác liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo Quy định này.

13. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 01 của năm sau) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) kết quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn toàn huyện, thị xã, thành phố.

14. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc để xảy ra tình trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quản lý.