Điều 36. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, bao gồm cả các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn.
2. Xây dựng, ban hành hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường của địa phương; chỉ đạo thực hiện công khai thủ tục hành chính về môi trường tại cấp huyện và cấp xã.
3. Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền.
4. Tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề; phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề; đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, nguồn chi sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp huyện; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn.
6. Biên chế đủ cán bộ chuyên môn làm công tác bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trên địa bàn quản lý.
7. Bố trí và sử dụng hiệu quả đúng mục đích nguồn vốn sự nghiệp môi trường.
8. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn, không đổ rác, xả nước thải không đúng quy định xuống kênh mương, sông, hồ.
9. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện, phối hợp quản lý bảo vệ môi trường lưu vực sông.
11. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có các khu vực bị ô nhiễm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường kéo dài xây dựng các mô hình xã hội hóa về bảo vệ môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.