vanban.org

Điều 21. Bảo vệ môi trường làng nghề — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Hà Nam Ban hành 24/03/2023 Hiệu lực 04/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
20/07/202696/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Chương V › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bảo vệ môi trường làng nghề

1. Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải thực hiện thủ tục môi trường và các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 34 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất trong làng nghề xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung phải chi trả kinh phí cho việc xử lý nước thải tập trung.

2. Làng nghề phải có phương án bảo vệ môi trường, có tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường và hạ tầng bảo vệ môi trường. Hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề bao gồm:

a) Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề;

b) Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;

c) Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn.