Điều 25. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép và nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1. Việc xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm (Cmax) trong nước thải công nghiệp được tính theo quy định trong quy chuẩn môi trường đối với nước thải công nghiệp hiện hành.
2. Quy định về áp dụng hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq); quy định giá trị của nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm (Cmax):
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Hồng áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,1; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sQCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;
b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Đáy áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Châu Giang áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;
d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào các hồ, ao, đầm áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;
đ) Các cơ sở sản xuất kinh doanh phát sinh nước thải của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn quốc gia riêng;
e) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động (không phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất) phải xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.