vanban.org

Điều 25. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép và nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2025/QĐ-UBND · 30/05/2025
Hà Nam Ban hành 24/03/2023 Hiệu lực 04/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
20/07/202696/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 04/04/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Chương VI › Mục 1 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép và nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

1. Việc xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm (Cmax) trong nước thải công nghiệp được tính theo quy định trong quy chuẩn môi trường đối với nước thải công nghiệp hiện hành.

2. Quy định về áp dụng hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq); quy định giá trị của nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm (Cmax):

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Hồng áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,1; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sQCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Đáy áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;

c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải công nghiệp vào sông Châu Giang áp dụng giá trị hệ số Kq = 1,0; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;

d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải nước thải vào các hồ, ao, đầm áp dụng giá trị hệ số Kq = 0,6; Cmax ≤ giá trị cột A của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và quy chuẩn hiện hành;

đ) Các cơ sở sản xuất kinh doanh phát sinh nước thải của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn quốc gia riêng;

e) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt trong quá trình hoạt động (không phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất) phải xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT/Cột A - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.