vanban.org

Điều 8. Thể thức Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Bình Phước Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 05/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/QĐ-UBND
15/02/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thể thức Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến thống nhất áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

2. Mỗi đơn yêu cầu công nhận sáng kiến chỉ áp dụng cho một giải pháp. Trường hợp tác giả có nhiều giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến thì không được gộp chung nhiều giải pháp đó vào trong một đơn mà phải trình bày riêng trong từng đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được tác giả đánh máy vi tính hoặc viết tay trên giấy A4, trừ trường hợp khi mô tả nội dung sáng kiến tác giả phải lựa chọn khổ giấy khác để trình bày các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm cho phù hợp. Việc sử dụng ngôn ngữ trong đơn theo yêu cầu như sau:

a) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, phổ thông;

b) Không dùng từ ngữ địa phương, từ ngữ cổ và từ ngữ thông tục;

c) Chỉ được sử dụng từ ngữ nước ngoài khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế; nếu từ ngữ nước ngoài là từ ngữ thông dụng, phổ biến có thể sử dụng trực tiếp hoặc phải phiên âm sang tiếng Việt;

d) Phải sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt phải ngắn gọn, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu;

đ) Khi sử dụng thuật ngữ chuyên môn cần phải làm rõ nội dung thì thuật ngữ đó phải được giải thích trong đơn;

e) Chỉ được sử dụng từ ngữ viết tắt trong trường hợp cần thiết và phải giải thích nội dung của từ ngữ đó tại lần xuất hiện đầu tiên trong đơn; nếu sử dụng nhiều từ viết tắt, cần phải có phụ lục giải thích toàn bộ các từ viết tắt trong đơn;

g) Từ ngữ phải được sử dụng thống nhất trong đơn và phải thể hiện chính xác nội dung cần truyền đạt, không làm phát sinh nhiều cách hiểu; trường hợp dùng từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo nghĩa được sử dụng trong đơn.

4. Trường hợp Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được tác giả đánh máy vi tính thì phải sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 13 hoặc 14.

5. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến phải được tác giả ký và ghi rõ họ tên vào mục người nộp đơn ở trang cuối cùng của đơn; trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì người nộp đơn phải là một trong các đồng tác giả và phải được các đồng tác giả còn lại đồng ý nộp đơn và cùng ký xác nhận vào đơn.

6. Không giới hạn số trang của Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến; trường hợp đơn có từ 02 trang trở lên thì phải đánh số trang và tác giả phải ký xác nhận vào góc phải dưới cùng mỗi trang của đơn trừ trang cuối cùng đã có chữ ký của tác giả vào phần người nộp đơn. Trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì trừ trang cuối cùng đã có đầy đủ chữ ký của các đồng tác giả theo quy định tại Khoản 5 Điều này, việc ký xác nhận vào các trang của đơn thực hiện như sau:

a) Người có tỷ lệ phần trăm đóng góp tạo ra sáng kiến nhiều nhất ký xác nhận;

b) Trường hợp các đồng tác giả có tỷ lệ phần trăm đóng góp như nhau thì người giữ chức vụ cao nhất ký xác nhận;

c) Trường hợp còn lại do các đồng tác giả tự thoả thuận để giao cho một đồng tác giả ký xác nhận vào các trang của đơn.

7. Trường hợp sáng kiến có đồng tác giả thì phải nộp kèm theo Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bản Báo cáo giải trình nội dung công việc tham gia tạo ra sáng kiến theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quy định này.

8. Trường hợp tại thời điểm nộp đơn, tác giả minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình nhưng không biết chữ hoặc không thể viết và ký tên thì có thể nhờ người khác trình bày đơn theo nội dung giải pháp mà tác giả đưa ra; sau khi hoàn thiện đơn, tác giả phải điểm chỉ vào mục ký tên của người nộp đơn ở trang cuối cùng của đơn. Cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn có trách nhiệm kiểm tra thông tin và đóng dấu giáp lai các trang của đơn nếu đơn có từ 02 trang trở lên.

9. Trường hợp tại thời điểm có yêu cầu công nhận sáng kiến, tác giả là người khuyết tật hoặc thương binh, bệnh binh hoặc bị ốm đau, tai nạn mà không có khả năng viết, ký tên, điểm chỉ vào đơn nhưng vẫn còn minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì thủ trưởng cơ sở có thẩm quyền xét công nhận sáng kiến phải có trách nhiệm làm việc trực tiếp với tác giả và các tổ chức, cá nhân có liên quan để xác minh tình trạng thực tế và lập biên bản làm việc ghi nhận nội dung sáng kiến theo quy định như sau:

a) Đối tượng tham gia buổi làm việc gồm:

- Thủ trưởng cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc có thể uỷ quyền bằng văn bản cho cấp phó tham dự trong trường hợp thủ trưởng cơ sở không thể tham dự buổi làm việc;

- Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến;

- Các tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);

- Thân nhân của tác giả hoặc đại diện cơ sở bảo trợ xã hội nơi tác giả được chăm sóc hoặc đại diện cơ sở khám chữa bệnh nơi tác giả đang điều trị bệnh hoặc đại diện chính quyền địa phương nơi tác giả đang cư trú;

- Đại diện tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có);

- Các đối tượng khác theo yêu cầu của thủ trưởng cơ sở có thẩm quyền xét công nhận sáng kiến.

b) Nội dung Biên bản làm việc phải ghi nhận đầy đủ thông tin theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.

c) Biên bản được lập theo quy định tại Điểm b Khoản này có thể thay thế cho Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

10. Trường hợp tác giả đã qua đời mà trước đó đã có giải pháp đủ điều kiện công nhận là sáng kiến và đang trong thời hiệu quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện thủ tục xét công nhận sáng kiến và cơ sở có nhu cầu xét công nhận cho tác giả để thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan thì có thể dùng các văn bản, tài liệu hợp pháp có nội dung thể hiện được sáng kiến của tác giả thay cho Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến để xem xét.

11. Không yêu cầu tác giả phải in màu, đóng cuốn đơn yêu cầu công nhận sáng kiến một cách hình thức; trường hợp cần thiết phải sử dụng bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm có màu sắc để mô tả bản chất sáng kiến thì chỉ cần in màu ở những trang có chứa các đối tượng đó.