vanban.org

Điều 6. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Bình Phước Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 05/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/QĐ-UBND
15/02/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Đối với giải pháp chưa được áp dụng hoặc áp dụng thử, tác giả (đồng tác giả) có quyền nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến vào bất kỳ thời điểm nào từ khi tạo ra sáng kiến.

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, tác giả (đồng tác giả) chỉ được quyền yêu cầu công nhận sáng kiến theo thời hiệu quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến (say đây gọi tắt là Nghị định số 13/2012/NĐ-CP) và được hướng dẫn chi tiết như sau:

a) Thời hiệu để xác định quyền yêu cầu công nhận sáng kiến được tính kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu tiên (nếu sáng kiến trải qua các lần áp dụng thử thì tính từ ngày áp dụng thử lần đầu tiên) và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm kế tiếp năm sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu;

b) Cơ sở có quyền từ chối tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến khi tác giả nộp sau thời hiệu quy định tại Điểm a Khoản này.

3. Trường hợp giải pháp đưa ra dưới dạng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm pháp luật dự kiến các đối tượng áp dụng bắt buộc phải thực hiện thì tác giả (đồng tác giả) phải nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định ban hành để đảm bảo tính mới theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 13/2012/NĐ-CP.

4. Việc thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là do tác giả (đồng tác giả) tự nguyện thực hiện, không bắt buộc phải đăng ký sáng kiến ngay từ đầu năm Dương lịch hoặc đầu năm học đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

5. Trường hợp tác giả có nhu cầu sử dụng kết quả xét công nhận sáng kiến để phục vụ cho việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc xét thi đua, khen thưởng của năm công tác thì phải chủ động thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến vào thời điểm trước tháng 12 hàng năm hoặc vào cuối học kỳ II đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhưng phải đảm bảo đang trong thời hiệu quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Thời điểm cụ thể do thủ trưởng cơ sở có thẩm quyền xét công nhận sáng kiến quyết định.

6. Khi thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến, tác giả phải làm đơn theo hướng dẫn tại Mục 2 của Chương này kèm theo các tài liệu chứng minh hiệu quả áp dụng sáng kiến (nếu có) và nộp tại cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

7. Mỗi giải pháp, tác giả chỉ được quyền nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến một lần trừ trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hoặc tách đơn theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quy định này; trường hợp sau khi giải pháp được cơ sở có thẩm quyền công nhận là sáng kiến, khi đưa vào áp dụng, tác giả có giải pháp cải tiến để khắc phục một số nhược điểm, hạn chế của giải pháp ban đầu thì có thể nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đối với giải pháp cải tiến đó.

8. Bằng chứng xác định thời điểm tác giả thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là một trong những tài liệu sau đây:

a) Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Quy định này, do cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn lập và lưu giữ, trong đó có ghi rõ những thông tin cơ bản sau: tên sáng kiến, thông tin tác giả (đồng tác giả), thời điểm tiếp nhận đơn và được tác giả và người tiếp nhận đơn ký xác nhận;

b) Giấy biên nhận đơn do cơ sở có thẩm quyền tiếp nhận đơn đã trao cho người nộp đơn và có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN).