vanban.org

Điều 21. Thủ tục xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh và trên địa bàn cấp huyện — Quyết định 19/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Thay thế: 04/2025/QĐ-UBND · 24/01/2025
Bình Phước Ban hành 21/06/2019 Hiệu lực 05/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/QĐ-UBND
15/02/202504/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thủ tục xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ở các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh và trên địa bàn cấp huyện

1. Trường hợp các cơ sở trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh đáp ứng quy định tại Điều 7 Quy định này và đã tổ chức xét công nhận sáng kiến mà tác giả (đồng tác giả) có nhu cầu đề nghị xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến để giải quyết các vụ việc liên quan thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh thì thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng cơ sở đó làm Tờ trình gửi cơ quan quản lý cấp trên theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này và các thành phần hồ sơ theo quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 2 Điều này;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị này sau khi nhận đủ hơ sơ hợp lệ của cơ sở theo quy định tại Điểm a Khoản này có thể giao Hội đồng Sáng kiến của cơ quan để thẩm định, xem xét tham mưu;

c) Chế độ làm việc và trình tự làm việc của Hội đồng Sáng kiến các cơ quan, đơn vị này tại mỗi phiên họp xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến áp dụng theo quy định tại Khoản 10 và Khoản 11 Điều 17 Quy định này;

d) Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng ở các cơ quan, đơn vị này phải đáp ứng đủ các điều kiện kiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN theo hướng dẫn tại Điều 15 của Quy định này, trong đó tính mới của sáng kiến được xem xét đối chiếu với nội dung các giải pháp có cùng bản chất thể hiện ở tất cả các nguồn tài liệu mà Hội đồng Sáng kiến của các cơ quan này có thể tiếp cận được; hiệu quả áp dụng sáng kiến ở cơ sở là tiêu biểu, mang lại lợi ích thiết thực cho cơ quan, đơn vị;

đ) Sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng Sáng kiến, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận cho các tác giả (đồng tác giả) theo mẫu quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này;

e) Kết quả xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến phải được Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị thông báo bằng văn bản điện tử đã được ký số cho cơ sở và tác giả (đồng tác giả) được biết; trường hợp từ chối công nhận thì phải nêu rõ lý do.

2.  Tác giả (đồng tác giả) có nhu cầu đề nghị xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn cấp huyện để giải quyết các vụ việc có liên quan đến sáng kiến thì phải được cơ sở quy định tại Điều 7 Quy định này chấp thuận và gửi hồ sơ về cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp huyện. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của thủ trưởng cơ sở gửi Chủ tịch UBND cấp huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Sao y bản chính Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến đã nộp ở cơ sở;

c) Sao y bản chính Quyết định công nhận sáng kiến và Giấy chứng nhận sáng kiến do thủ trưởng cơ sở quy định tại Điều 7 Quy định này cấp;

d) Sao y bản chính Biên bản họp Hội đồng Sáng kiến trong trường hợp sáng kiến đã được đánh giá thông qua Hội đồng này;

đ) Ý kiến đánh giá bằng văn bản của cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến về hiệu quả và phạm vị ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi hiệu quả của giải pháp nêu trong đơn (nếu có);

e) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).

3. Sáng kiến được xem xét công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn cấp huyện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP và Điều 4 của Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN theo hướng dẫn tại Điều 15 của Quy định này, trong đó tính mới của sáng kiến được xem xét đối chiếu với nội dung các giải pháp có cùng bản chất thể hiện ở tất cả các nguồn tài liệu mà Hội đồng Sáng kiến cấp huyện có thể tiếp cận được;

b) Đã được một cơ sở trên địa bàn huyện quy định tại Điều 7 Quy định này công nhận và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến;

c) Đã được phổ biến, áp dụng rộng rãi trên địa bàn cấp huyện hoặc có khả năng áp dụng rộng rãi cho nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác ngoài phạm vi cơ sở xét công nhận sáng kiến;

d) Hiệu quả áp dụng sáng kiến ở cơ sở là tiêu biểu, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, xứng đáng vinh danh, nêu gương tác giả (đồng tác giả) trên địa bàn cấp huyện.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền thành lập Hội đồng Sáng kiến để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 20 Quy định này theo hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Mỗi lĩnh vực áp dụng sáng kiến có thể thành lập một Hội đồng Sáng kiến hoặc tổ chuyên môn theo lĩnh vực áp dụng sáng kiến để tư vấn cho Hội đồng Sáng kiến cấp huyện đánh giá, xem xét công nhận được khách quan và có tính chuyên môn cao; trường hợp thành lập các tổ chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp huyện có thể uỷ quyền cho thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện phụ trách lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến thành lập;

b) Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện hoặc tổ chuyên môn khi xem xét đánh giá các sáng kiến do mình là tác giả (đồng tác giả);

c) Việc mời chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến tham gia làm thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp huyện hoặc tổ chuyên môn có thể áp dụng theo quy định tại Khoản 8 và Khoản 9 Điều 15 của Quy định này;

d) Hội đồng Sáng kiến cấp huyện có Tổ thư ký để giúp việc, tham mưu, trong đó Tổ trưởng là thủ trưởng cơ quan quy định tại Khoản 6 Điều này và các tổ viên là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện phụ trách lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến;

đ) Khi thành lập Hội đồng Sáng kiến, Chủ tịch UBND cấp huyện phải ban hành văn bản dưới dạng Quyết định và có thể áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này;

e) Hội đồng sáng kiến cấp huyện được sử dụng con dấu của UBND cấp huyện khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Thành phần Hội đồng Sáng kiến cấp huyện gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện được giao phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ; trường hợp những người này đều là đồng tác giả của sáng kiến thì Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phụ trách lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến;

b) 01 Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là thủ trưởng cơ quan quy định tại Khoản 7 Điều này;

c) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Chánh Văn phòng UBND cấp huyện;

d) 01 Uỷ viên là thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng;

đ) 01 Uỷ viên là Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp huyện;

e) Các uỷ viên còn lại là các chuyên gia, cán bộ, công chức, viên chức có trình độ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến, do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định;

g) 01 Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng là cán bộ, công chức của cơ quan quy định tại Khoản 7 Điều này được giao nhiệm vụ tham mưu về hoạt động sáng kiến ở địa phương.

6. Số lượng các thành viên Hội đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

7. Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý hoạt động sáng kiến ở địa phương. Cơ quan này có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận các hồ sơ sáng kiến thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện để phân công cho Tổ Thư ký tổng hợp, phân loại, xem xét, đánh giá sơ bộ;

b) Đối với các sáng kiến ngoài khả năng đánh giá của Tổ Thư ký, có thể tham mưu thành lập tổ chuyên môn hoặc mời chuyên gia chuyên gia trong lĩnh vực áp dụng sáng kiến để tư vấn đánh giá;

c) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng Sáng kiến cấp huyện trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

d) Chủ trì phối hợp với Tổ Thư ký và Tổ chuyên môn (nếu có) lập báo cáo kết quả tiếp nhận, xử lý các hồ sơ sơ sáng kiến và tổng hợp các hồ sơ sáng kiến cùng các tài liệu có liên quan để gửi tới các thành viên Hội đồng nghiên cứu trước khi tổ chức họp Hội đồng;

đ) Tham mưu tổ chức các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến cấp huyện;

e) Được sử dụng con dấu của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

8. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp huyện:

a) Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét công nhận hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét công nhận những sáng kiến tiêu biểu, có mức độ ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi theo quy định tại Khoản 3 Điều này để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi và hỗ trợ tác giả sáng kiến thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Giúp UBND cấp huyện tổ chức xét chấp thuận kết quả xét công nhận sáng kiến cho các tác giả (đồng tác giả) theo quy định tại Điểm b Khoản 2  Điều 19 Quy định này;

c) Lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên và kết quả bỏ phiếu sau khi kết thúc mỗi phiên họp của Hội đồng để tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định;

d) Bảo mật thông tin về các sáng kiến theo yêu cầu của tác giả hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện;

đ) Thực hiện quy trình làm việc theo quy định tại Khoản 10 Điều này và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp huyện.

9. Thẩm quyền và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Sáng kiến cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 17 Quy định này. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên này do Chủ tịch Hội đồng Sáng kiến cấp huyện phân công.

10. Chế độ làm việc và trình tự làm việc của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện tại mỗi phiên họp áp dụng theo quy định tại Khoản 10 và Khoản 11 Điều 17 Quy định này.

11. Quy trình và phương pháp đánh giá hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn cấp huyện có thể áp dụng theo trình tự các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Tổ Thư ký tiếp nhận, tổng hợp, phân loại các hồ sơ theo lĩnh vực áp dụng sáng kiến.

Bước 2: Tổ trưởng Tổ Thư ký xem xét sơ bộ nội dung các sáng kiến và tổ chức nhóm họp, phân công cho một số Tổ viên có trình độ chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm công tác liên quan đến lĩnh vực áp dụng sáng kiến để phân tích, đánh giá dựa theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Bước 3: Đối với các sáng kiến ngoài khả năng đánh giá của Tổ Thư ký, Tổ trưởng liên hệ mời chuyên gia hoặc chuyển hồ sơ cho Tổ chuyên môn thuộc Hội đồng Sáng kiến cấp huyện hỗ trợ tư vấn, đánh giá.

Bước 4: Trên cơ sở kết quả đánh giá ở Bước 2 và Bước 3, đối với những sáng kiến cần phải làm rõ hiệu quả áp dụng thực tế hoặc xác minh rõ bản chất và hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến, đồng tác giả sáng kiến, Tổ Thư ký tham mưu cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức kiểm tra, xác minh thực tế ở cơ sở hoặc mời tác giả (đồng tác giả) đến làm việc trực tiếp để giải trình.

Bước 5: Cơ quan thường trực phối hợp với Tổ Thư ký và Tổ Chuyên môn nhóm họp, xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả xử lý, đánh giá các hồ sơ sáng kiến để thống nhất nội dung trình Hội đồng Sáng kiến cấp huyện xem xét, quyết định.

12. Cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai những thông tin sau đây trên Trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện và trên các phương tiện truyền thông khác có liên quan để các tổ chức, cá nhân có liên quan thuận tiện khi có nhu cầu phản hồi:

a) Kết quả đánh giá của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện;

b) Nội dung các sáng kiến đã được Hội đồng Sáng kiến cấp huyện công nhận, trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến;

c) Thông tin liên hệ của Tổ Thư ký Hội đồng Sáng kiến cấp huyện.

13. Sau khi kết thúc 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai thông tin theo quy định tại Khoản 12 Điều này, nếu không có tổ chức, cá nhân nào phản đối kết quả đánh giá của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện thì cơ quan thường trực có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng này để trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện gồm:

a) Tờ trình của cơ quan thường trực Hội đồng Sáng kiến cấp huyện;

b) Báo cáo đánh giá của Hội đồng Sáng kiến cấp huyện, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên và kết quả bỏ phiếu;

c) Biên bản họp Hội đồng Sáng kiến cấp huyện;

d) Dự thảo Quyết định và Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND cấp huyện đối với các sáng kiến được Hội đồng Sáng kiến cấp huyện thông qua;

đ) Các tài liệu chứng minh hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng rộng rãi của sáng kiến (nếu có).

14. Khi nhận được hồ sơ quy định tại Khoản 13 Điều này, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận cho các tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này. Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Quyết định này. Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND cấp huyện cấp cho các tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến được công nhận có thể làm theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Quyết định này.

15. Kết quả xét công nhận hiệu quả, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến phải được UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản điện tử đã được ký số cho cơ sở và tác giả (đồng tác giả) được biết; trường hợp từ chối công nhận thì phải nêu rõ lý do.