vanban.org

Điều 4. Phối hợp trong truyền thông, nâng cao nhận thức về BVMT — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 04/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phối hợp trong truyền thông, nâng cao nhận thức về BVMT

  1. Xây dựng và thực hiện Chương trình phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ủy ban MTTQ Việt Nam) và các tổ chức Đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh.
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Đoàn thế chính trị - xã hội cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp nhàm cụ thề hóa các Chương trình phối hợp của các cơ quan Trung ương trong công tác tuyên truyền, phố biển pháp luật bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo từng giai đoạn cụ thể.
  2. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, UBND cấp xã trên cơ sở chương trình phổi hợp của cơ quan cấp tỉnh phổi hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam và các Đoàn thế chính trị - xã hội cùng cấp triến khai chương trình phối hợp.
  3. Hàng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả thực hiện chương trình. Định kỳ 05 (năm) năm một lần tổ chức tổng kết chương trình, đánh giá, rút kinh nghiệm thông qua kết quả thực hiện và xây dựng Chương trình phối hợp trong các giai đoạn tiếp theo (nếu có).
  1. Hoạt động truyền thông, phố biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về BVMT, nâng cao năng lực và nhận thức BVMT cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp, các ngành, tố chức hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài Khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN), tiểu thủ công nghiệp (TTCN). Tố chức tuyên truyền, giới thiệu các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường trên các phương tiện truyền thông như Website, tạp chí của ngành.
  2. Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, nâng cao nhận thức BVMT cho Chủ đầu tư hạ tầng và các Doanh nghiệp hoạt động trong KCN, CCN bằng các hình thức thông qua hệ thống Website, tổ chức các Hội nghị tập huấn, tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền...
  3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ trì hướng dẫn, tuyên truyền về công tác BVMT, các hoạt động quản lý, thu gom, xử lý chất thải theo lĩnh vực quản lý.
  4. Sở Thông tin Truyền thông chủ động thực hiện và định hướng các cơ quan truyền thông tăng cường tuyên truyền về công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đối khí hậu trên địa bàn tỉnh.

đ) Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức BVMT cho hội viên, đoàn viên và các tầng lóp nhân dân.

  1. Kinh phí thực hiện hoạt động truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường:

Sở Tài chính chù trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các cơ quan thực hiện hoạt động truyền thông, phổ biến giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường hằng năm.