vanban.org

Điều 10. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Kon Tum Ban hành 04/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT

  1. Định kỳ hằng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, tống hợp kế hoạch thanh tra, kiếm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về BVMT trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, Công an tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra theo lĩnh vực quản lý của ngành gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/01 hàng năm để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
  3. Khi tố chức các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về BVMT, các đơn vị là thành viên có trách nhiệm chuẩn bị, cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu có liên quan đến chuyên ngành quản lý đế phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Kết thúc thanh tra, kiếm tra, cơ quan chủ trì thông báo tới các cơ quan liên quan kết luận thanh tra, kiếm tra để cùng theo dõi, quản lý.
  4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ tri thanh tra, kiếm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế là đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung về BVMT của các chủ đầu tư hạ tầng KCN, các doanh nghiệp trong các KCN, CCN. Khi phát hiện các vi phạm vượt quá thấm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh và thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp giải quyết; Các sở, ban, ngành phối hợp kiểm tra theo lĩnh vực chuyên ngành trên cơ sở kế hoạch thanh tra, kiểm tra được UBND tỉnh phê duyệt; UBND các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp kiểm tra các dự án trên địa bàn huyện quản lý.
  5. về nguyên tắc thanh tra, kiểm tra:
  1. Khi xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm không để xảy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với các doanh nghiệp và đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Trường hợp kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về BVMT theo đơn thư khiếu nại, khiếu kiện của người dân, ý kiến kiến nghị của cử tri, cơ quan thông tấn, báo chí. Cơ quan được UBND tỉnh giao chủ trì phải tiến hành ngay việc kiêm tra và xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận kiêm tra, xử lý vi phạm (nếu có). Không mở rộng phạm vi thanh tra, kiểm tra vượt quá nội dung của quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất.
  3. Trường hợp phát hiện thấy nội dung, phạm vi thanh tra có chồng chéo, trùng lặp với cơ quan thực hiện chức năng thanh tra khác, Thủ trưởng cơ quan tiến hành thanh tra phải báo ngay với cơ quan hành chính cùng cấp, cơ quan thanh tra cấp trên và cơ quan, đơn vị có liên quan để có giải pháp phù hợp, tránh chồng chéo, trùng lắp và đảm bảo tính kế thừa trong hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị.