vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 69/2021/QĐ-UBND · 01/10/2021
Hưng Yên Ban hành 18/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 19/2018/QĐ-UBND
10/10/202169/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp), bao gồm:

a) Công trình cấp I, II; các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận địa điểm xây dựng;

b) Công trình tôn giáo;

c) Công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng;

d) Công trình quảng cáo: Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m² trở lên; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40m² trở lên;

đ) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm ngoài khu công nghiệp;

e) Những công trình xây dựng (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) tiếp giáp với mặt đường dọc tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, trục đường phố chính (có chỉ giới đường đỏ mặt cắt ngang đường từ 24m trở lên) thuộc đô thị từ loại V trở lên;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong khu công nghiệp (trừ công trình cấp đặc biệt thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng cấp).

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm:

a) Nhà ở riêng lẻ ở đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa (bao gồm cả công trình nhà ở do người dân tự xây thuộc các dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở);

b) Công trình tín ngưỡng;

c) Công trình cấp III, cấp IV xây dựng trên đất ở mà không phải là nhà ở riêng lẻ hoặc nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ (karaoke, vui chơi giải trí, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, văn phòng làm việc, cửa hàng xăng dầu, ga, nhà ở cho thuê và các công trình khác);

d) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

đ) Công trình quảng cáo xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt lớn hơn 20 m² kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn;

e) Các công trình khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.