Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ, cụ thể:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ trì, tổng hợp kết quả thẩm định do các cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành) thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014; tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm a và b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) đối với các dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 tỷ đồng; tổng hợp kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP): Chủ trì, tổ chức thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.
2. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này
a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có quy mô nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp; tổng hợp kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; nội dung thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
- Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp;
- Chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
c) Đối với dự án sử dụng vốn khác:
Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trừ phần thiết kế công nghệ) công trình thuộc dự án nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; nội dung thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014; nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại các Điểm c và d Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP)
Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.
3. Phòng quản lý xây dựng cấp huyện
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Chủ trì, tổng hợp kết quả thẩm định do các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
- Chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền; nội dung thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
b) Đối với dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
Tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
4. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện
Đối với dự án nhóm B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014;
b) Chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm a và b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
c) Tổng hợp kết quả thẩm định của các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành đối với báo cáo nghiên cứu khả thi, của phòng quản lý xây dựng cấp huyện đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án hoặc gửi kết quả thẩm định để Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo thẩm quyền.
5. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày đối với dự án nhóm B và 05 ngày đối với dự án nhóm C về: Các nội dung của thiết kế cơ sở; sự phù hợp với chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.
6. Quy trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
Quy trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.