vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán sau thiết kế cơ sở — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 69/2021/QĐ-UBND · 01/10/2021
Hưng Yên Ban hành 18/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 19/2018/QĐ-UBND
10/10/202169/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán sau thiết kế cơ sở

1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo các quy định tại Khoản 9, 10 và 11 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ.

a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư: Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trong trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trong trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình nhà ở dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình cấp II trở xuống (trừ công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên);

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư: Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trong trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trong trường hợp thiết kế hai bước) đối với công trình nhà ở dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình cấp II, cấp III (trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành);

c) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh không thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, của các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành: Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành);

d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh không thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, của các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành và của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành: Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình cấp II, cấp III (trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành);

d) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được đầu tư trên địa bàn hành chính của tỉnh: Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành);

Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ và dự toán xây dựng; thiết kế xây dựng và dự toán của các công trình còn lại;

e) Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trong trường hợp thiết kế 3 bước nhưng đảm bảo không trái với thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và không làm vượt giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng;

g) Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán các công trình thuộc thẩm quyền của các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành khi được phân cấp hoặc ủy quyền theo quy định tại Khoản 12, Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ.

2. Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán

Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình thực hiện theo Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 và Điểm c Khoản 3 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể:

a) Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán trong trường hợp thiết kế ba bước;

b) Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán trong trường hợp thiết kế ba bước và thiết kế hai bước;

c) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư có sử dụng hỗn hợp nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này;

d) Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

đ) Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn khác: Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

e) Đối với công trình thuộc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Nội dung phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đã bao gồm phê duyệt thiết kế và dự toán;

g) Cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán quy định tại Điểm a, b, c, d và e Điều này được ủy quyền phê duyệt thiết kế, dự toán cho cơ quan cấp dưới trực tiếp theo quy định.

3. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ; Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ và Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng.