vanban.org

Điều 4. Lập dự án đầu tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 69/2021/QĐ-UBND · 01/10/2021
Hưng Yên Ban hành 18/05/2018 Hiệu lực 01/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 69/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 19/2018/QĐ-UBND
10/10/202169/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập dự án đầu tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế

1. Chủ đầu tư căn cứ các quy định của nhà nước, quyết định phê duyệt dự án tiền khả thi hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự án trình cấp, ngành có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

2. Khi lập dự án đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án quy hoạch tổng mặt bằng, thiết kế kiến trúc công trình (đối với công trình yêu cầu phải được thẩm định, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Quy định phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ về lĩnh vực quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên), cụ thể như sau:

a) Về phương án quy hoạch tổng mặt bằng:

- Sở Xây dựng chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng đối với dự án do các tổ chức đầu tư xây dựng trên địa bàn các đô thị, dự án đầu tư xây dựng tiếp giáp các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư, sản xuất công nghiệp;

- Phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế và Hạ tầng (sau đây gọi là phòng quản lý xây dựng cấp huyện) tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các dự án do Sở Xây dựng chấp thuận.

b) Về phương án thiết kế kiến trúc: Các công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc hoặc phải được Sở Xây dựng chấp thuận phương án thiết kế kiến trúc gồm:

- Công trình công cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;

- Công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù gồm: Cầu trong đô thị từ cấp II trở lên, công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử của địa phương; công trình có ý nghĩa quan trọng, điểm nhấn trong đô thị và trên các tuyến đường chính được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế nếu thấy cần thiết.