vanban.org

Điều 7. Trình tự lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Hà Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ

1. Căn cứ kết quả thực hiện của năm trước và số liệu từ các hồ sơ hợp lệ đã nhận đến thời điểm lập dự toán nhưng chưa có Quyết định hỗ trợ và dự báo những dự án thuộc diện được chính sách hoàn thành đầu tư trong năm dự toán, các sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND gửi về Sở Công Thương, đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp.

2. Căn cứ dự toán kinh phí do các huyện và các sở, ngành lập, Sở Công thương có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ của năm sau, gửi Sở Tài chính, để bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ.

3. Sở Tài chính căn cứ dự toán do Sở Công Thương lập, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn để bố trí kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND hàng năm.