vanban.org

Điều 2. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại tiết 1, điểm a, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND. — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Hà Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại tiết 1, điểm a, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND.

1. Điều kiện hỗ trợ: Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật có hồ sơ thiết kế, dự toán, quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự thực hiện:

a) Nhà nước chịu trách nhiệm giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng để giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư thuê đất, theo quy định. Đối với trường hợp nhà đầu tư, tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng, theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt hoặc được nhà nước hoàn trả vốn ứng trước, theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện nơi thực hiện dự án đầu tư. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);

c) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);

d) Kết quả thẩm định dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);  

đ) Biên bản nghiệm thu dự án của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính);