vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Hà Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo, theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND.

2. Sở Tài chính:

a) Căn cứ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và kết quả thẩm định của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện biên giới, Sở Tài chính thẩm tra, xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND.

b) Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp kinh phí để thực hiện Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND trên địa bàn toàn tỉnh theo, định kỳ 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Ban Quản lý Khu kinh tế:

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh tại khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy được hưởng mức hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND.

b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, chủ trì thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến các cá nhân, tổ chức có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân các huyện biên giới:

a) Kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả theo Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND trên địa bàn huyện.

b) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ, chủ trì thẩm định và thông báo kết quả thẩm định đến các cá nhân, tổ chức có liên quan.

c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, đột xuất thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND trên địa bàn gửi về Sở Công Thương, Sở Tài chính để theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan:

a) Thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng nội dung chính sách hỗ trợ được cấp.

b) Trong trường hợp đặc biệt cần thay đổi chủ sở hữu dưới mọi hình thức, phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chủ quản và được chấp thuận bằng văn bản.

c) Thực hiện việc thanh toán, quyết toán các khoản kinh phí được hỗ trợ với các cơ quan cấp phát kinh phí theo đúng quy định hiện hành.