vanban.org

Điều 5. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND. — Quyết định 19/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Hà Giang Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND Quy định chi tiết thực hiện Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang · 19/2018/QĐ-UBND
15/06/202017/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết thực hiện một số điều của Nghị quyết số 206/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biên mậu trên địa bàn tỉnh · 06/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND.

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh cố định tối thiểu 01 năm trở lên.

b) Hàng hóa kinh doanh, giới thiệu đảm bảo chất lượng theo quy định của nhà nước.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đến Ban quản lý khu kinh tế tỉnh. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);

- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);

- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.

b) Đối với các cửa khẩu, lối mở nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Thanh phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);

- Hợp đồng thuê nhà hoặc mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);

- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.