vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 19/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2022 Thay thế: 19/2022/QĐ-UBND · 10/06/2022
Hòa Bình Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hoà Bình · 19/2016/QĐ-UBND
22/06/202219/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hoà Bình · 19/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức bộ máy và biên chế

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đường địa giới hành chính giữa hai huyện trong tỉnh. Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đổi tên xóm sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định phân loại xóm trong tỉnh.

b) Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên các phòng, ban chuyên môn, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và tổ chức tương đương thuộc sở, ban, ngành theo quy định của pháp luật (trừ các đơn vị quy định tại Khoản 4, Điều 8, quy định này).

c) Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh, gồm: Hội đồng, Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án, Ban điều hành…

d) Quyết định xếp hạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

đ) Quyết định chuyển đổi, sắp xếp và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

e) Quyết định cử người làm đại diện quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp, giới thiệu ứng cử vào Hội đồng quản trị tại các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

g) Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ Hội cấp tỉnh, cấp huyện.

h) Quyết định cho phép các tổ chức trong nước đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh tại địa phương.

i) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; giải thể; chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước cấp tỉnh (bao gồm các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) gồm: Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường Trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học Trung học phổ thông), Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trung tâm ngoại ngữ, tin học, Trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục công lập khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

k) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, viên chức (sau khi có ý kiến của Ban chỉ đạo quản lý biên chế Tỉnh ủy và thẩm định của Bộ Nội vụ); số lượng cán bộ, công chức, viên chức cấp xã. 

l) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng cán bộ chuyên trách, công chức, viên chức cấp xã; số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã. 

m) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và quyết định giao biên chế công chức của Bộ Nội vụ. Quyết định giao số lượng cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định giao số lượng lao động hợp đồng (theo quy định của Chính phủ) hàng năm.

n) Phê duyệt đề án vị trí việc đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức được Bộ Nội vụ phê duyệt.

2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

a) Đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, luân chuyển các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở, ngành và cơ quan tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện sau khi lấy ý kiến của Ban Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Căn cứ quy định của Trung ương, Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thể chế về mặt nhà nước theo quy định của pháp luật những nội dung sau:

- Trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm các chức danh Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật;

- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức Hội đặc thù cấp tỉnh là công chức, viên chức.

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, điều động, tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái, luân chuyển, hưu trí, thôi việc đối với các chức danh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; thành viên Hội đồng thành viên tổng công ty hoặc công ty, Kiểm soát viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu. Quyết định cử, cử lại người đại diện để bầu các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc công ty tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

d) Quyết định Phó Giám đốc sở, ban, ngành tỉnh kiêm Chi cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan tương đương Chi cục, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành tỉnh.

đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm thanh tra viên và các chức danh khác theo quy định của pháp luật.

e) Nhận xét, đánh giá cán bộ là Giám đốc sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện hàng năm, sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

g) Công nhận chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Hội đặc thù cấp tỉnh.

3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

a) Quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và dài hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình.

b) Quyết định việc mở các lớp đại học, sau đại học hệ vừa làm vừa học tại tỉnh theo chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Quyết định mở các lớp cao đẳng, trung học hệ vừa làm vừa học tại tỉnh.

c) Phê duyệt và ban hành các bộ tài liệu, chương trình các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh. Ban hành các chế độ khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức không ngừng học tập nâng cao trình độ năng lực công tác.

d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khối nhà nước thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ sau khi có thông báo của Thường trực Tỉnh uỷ. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài.

4. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

a) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức hành chính; kế hoạch thi nâng ngạch từ nhân viên lên cán sự và tương đương, từ nhân viên, cán sự và tương đương lên chuyên viên và tương đương; kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II. 

b) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức hành chính cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng thi nâng ngạch công chức từ nhân viên lên cán sự và tương tương, từ nhân viên, cán sự lên chuyên viên và tương đương; Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II. Công nhận kết quả tuyển dụng công chức; kết quả thi nâng ngạch công chức; kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

c) Quyết định cử cán bộ, công chức tham dự kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên; cử viên chức đi dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I. Bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp hạng II đối với các chức danh thuộc Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.

 d) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn; phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.

đ) Quyết định phê duyệt tiếp nhận, tuyển dụng không qua thi tuyển đối với công chức cấp huyện, cấp tỉnh và chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định của Bộ Nội vụ.