vanban.org

Điều 7. Tiến độ thực hiện đầu tư — Quyết định 19/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2010 Thay thế: 13/2010/QĐ-UBND · 17/03/2010
Bình Thuận Ban hành 31/01/2008 Hiệu lực 10/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
17/03/201013/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiến độ thực hiện đầu tư

1. Nhà đầu tư phải triển khai các thủ tục, đầu tư xây dựng dự án trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

2. Nhà đầu tư khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án so với tiến độ ghi trong giấy chứng nhận đầu tư phải có thông báo bằng văn bản gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án nêu lý do và thời hạn tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày tạm dừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

3. Trường hợp không chấp nhận việc tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án thì Cơ quan cấp phép đầu tư có văn bản trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư.

4. Trường hợp hoạt động trở lại, nhà đầu tư có thông báo bằng văn bản cho Cơ quan cấp phép đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có dự án.