vanban.org

Điều 10. Các trường hợp thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đầu tư. — Quyết định 19/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2010 Thay thế: 13/2010/QĐ-UBND · 17/03/2010
Bình Thuận Ban hành 31/01/2008 Hiệu lực 10/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
17/03/201013/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các trường hợp thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

1. UBND tỉnh thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư, hoặc giấy chứng nhận đầu tư dự án nếu Nhà đầu tư vi phạm một trong những trường hợp sau nhưng không giải trình được việc vi phạm do nguyên nhân khách quan:

a) Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư không liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn và làm thủ tục xin thuê đất, giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư không triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình dự án hoặc tiến độ triển khai dự án chậm quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư, trừ trường hợp được tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án theo quy định;

c) Quá thời hạn 12 tháng nhưng Nhà đầu tư không triển khai xây dựng các hạng mục công trình dự án hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong giấy chứng nhận đầu tư, kể từ ngày nhận bàn giao đất tại thực địa; Nhà đầu tư sử dụng đất không đúng mục đích theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư; Sử dụng đất không có hiệu quả; Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật mà theo đó pháp luật quy định chấm dứt hoạt động;

2. Đồng thời với việc thu hồi nêu tại khoản 1 điều này, UBND tỉnh thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất.