Điều 5. Lập hồ sơ dự án đầu tư đối với các trường hợp quy định lập dự án đầu tư:
1. Các trường hợp lập dự án đầu tư gồm: dự án đầu tư có vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
2. Nhà đầu tư có thể tự lập dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự án theo chủ trương cho lập dự án của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nội dung dự án đầu tư phải có các nội dung chính sau đây được trình bày đầy đủ và rõ ràng:
a) Mục tiêu đầu tư;
b) Tên Nhà đầu tư, địa chỉ liên lạc, số điện thoại;
c) Địa điểm thực hiện dự án và nhu cầu diện tích đất sử dụng;
d) Quy mô đầu tư;
đ) Mô tả các giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường thực hiện dự án;
e) Vốn đầu tư;
f) Tiến độ thực hiện dự án.
Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì phải giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.
Đối với các dự án phát triển nhà ở (các khu dân cư, khu tái định cư, nhà ở thương mại): Nội dung lập, thẩm định dự án, phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định tại điều 6, điều 8 của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
Đối với các dự án khu đô thị mới (khu nhà ở đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội …): Quy mô dự án, nội dung lập, thẩm định, quyết định cấp phép đầu tư được thực hiện theo quy định cụ thể tại các điều 4, 13, 15 của Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới và các hạn mục III, V của Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng.
4. Hồ sơ dự án gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận ĐKKD phải có ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với nội dung dự án đăng ký đầu tư hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật theo nội dung tại khoản 3 Điều này;
e) Bản đồ địa chính vị trí khu đất thể hiện hiện trạng khu đất và xác định rõ các mốc ranh giới khu đất theo hệ tọa độ VN 2000;
f) Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể;
g) Bản vẽ thiết kế sơ bộ các hạng mục công trình xây dựng nêu trong dự án;
h) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
i) Bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cấp có thẩm quyền đối với các dự án theo quy định phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
5. Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì ngoài hồ sơ quy định tại điểm 4, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
a) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
6. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, ngoài các nội dung theo quy định còn phải kèm theo hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh có nội dung quy định tại điều 54,55 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
7. Hồ sơ dự án đầu tư được in ấn và đóng bìa theo khổ giấy A4. Hồ sơ dự án nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.
8. Thời gian lập dự án: 3 - 6 tháng (tùy thuộc quy mô dự án). Quá thời hạn trên, chủ trương cho lập dự án không còn hiệu lực.