vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 19/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2010 Thay thế: 13/2010/QĐ-UBND · 17/03/2010
Bình Thuận Ban hành 31/01/2008 Hiệu lực 10/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 28/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 13/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý dự án đầu tư và xây dựng bằng vốn không thuộc ngân sách Nhà nước · 19/2008/QĐ-UBND
17/03/201013/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận tờ trình báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ban hành giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất đã cho thuê hoặc giao; quyết định thu hồi đất khu vực dự án, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư sao gửi giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan.

3. Có trách nhiệm quản lý thống nhất số thứ tự, ký hiệu và mẫu của Giấy phép đầu tư theo quy định tại Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của  Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. Trình UBND tỉnh giải quyết các kiến nghị tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của Nhà đầu tư trực tiếp đề nghị hoặc Sở, ngành, địa phương đề nghị.