vanban.org

Điều 4. Giấy phép của nhân viên hàng không — Quyết định 19/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/02/2012 Thay thế: 61/2011/TT-BGTVT · 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 11/2011/TT-BGTVT · 28/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/04/2007 Hiệu lực 13/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT Về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không · 19/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 23/2000/QĐ-CHK Ban hành "Quy định về quản lý giấy phép hành nghề đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác - kỹ thuật hàng không dân dụng" · 23/2000/QĐ-CHK
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy phép của nhân viên hàng không

1. Những nhân viên hàng không sau đây khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép:

a) Nhân viên hàng không quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và l khoản 1 Điều 2 của Quyết định này;

b) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Quyết định này làm việc ở các vị trí: khai thác thiết bị truyền tin AFTN, khai thác thiết bị thông tin HF A/G, khai thác thiết bị thông tin VHF, kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không và bảo dưỡng các thiết bị thông tin, dẫn dường, giám sát hàng không.

2. Tiêu chuẩn cấp giấy phép nhân viên hàng không bao gồm:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này;

b) Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép.