vanban.org

Điều 2. Chức danh nhân viên hàng không — Quyết định 19/2007/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/02/2012 Thay thế: 61/2011/TT-BGTVT · 21/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 11/2011/TT-BGTVT · 28/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 04/04/2007 Hiệu lực 13/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 19/2007/QĐ-BGTVT Về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không · 19/2007/QĐ-BGTVT
Quyết định số 23/2000/QĐ-CHK Ban hành "Quy định về quản lý giấy phép hành nghề đối với những người làm việc trong lĩnh vực khai thác - kỹ thuật hàng không dân dụng" · 23/2000/QĐ-CHK
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2007/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh nhân viên hàng không

1. Chức danh nhân viên hàng không bao gồm:

a) Thành viên tổ lái;

b) Giáo viên huấn luyện bay;

c) Tiếp viên hàng không;

d) Nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;

đ) Nhân viên không lưu;

e) Nhân viên thông báo tin tức hàng không;

g) Nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không;

h) Nhân viên khí tượng hàng không;

i) Nhân viên điều độ, khai thác bay;

k) Nhân viên điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị tại khu bay;

l) Nhân viên an ninh hàng không;

m) Nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay.

2. Nhân viên hàng không phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ chuyên môn do cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không cấp;

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định;

c) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện theo quy định;

d) Có đủ sức khoẻ, độ tuổi theo quy định.