vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, thẩm quyền của Chánh Thanh tra xây dựng Thành phố, Chánh Thanh tra xây dựng quận huyện, Thanh tra viên, Cán bộ chuyên trách quản lý trật tự xây dựng tại phường, xã, thị trấn. — Quyết định 19/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2007 Thay thế: 99/2007/QĐ-UBND · 05/09/2007
Hà Nội Ban hành 24/01/2003 Hiệu lực 08/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 99/2007/QĐ-UBND Kiện toàn, củng cố về tổ chức thanh tra xây dựng quận, huyện và thí điểm thành lập thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố hà nội · 99/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2003/QĐ-UB Về việc Ban hành Qui định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 19/2003/QĐ-UB
20/09/200799/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, thẩm quyền của Chánh Thanh tra xây dựng Thành phố, Chánh Thanh tra xây dựng quận huyện, Thanh tra viên, Cán bộ chuyên trách quản lý trật tự xây dựng tại phường, xã, thị trấn.

1. Trách nhiệm: Thực hiện theo Quyết định số 125/2002/QĐ-UB ngày 20/9/2002 của UBND Thành phố về việc thí điểm thành lập lực lượng Thanh tra xây dựng Thành phố và bố trí cán bộ chuyên trách quản lý trật tự xây dựng ở phường, xã, thị trấn và Quyết định số 126/2002/QĐ-UB ngày 20/9/2002 của UBND Thành phố về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của lực lượng Thanh tra xây dựng Thành phố và cán bộ chuyên trách quản lý trật tự xây dựng ở phường, xã, thị trấn.

2. Thẩm quyền:

a. Thanh tra viên Thanh tra xây dựng đang thi hành công vụ có quyền:

a.1. Phạt cảnh cáo.

a.2. Phạt tiền đến 200.000 đồng.

a.3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.

a.4. Buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

b. Chánh Thanh tra xây dựng quận, huyện có quyền:

b.1. Phạt cảnh cáo.

b.2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

b.3. Tước quyền sử dụng giấp phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền.

b.4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

b.5. Buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái pháp.

b.6. Ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của Thanh tra viên thuộc Thanh tra xây dựng quận, huyện.

c. Chánh Thanh tra xây dựng Thành phố có quyền:

c.1. Phạt cảnh cáo.

c.2. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.

c.3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền.

c.4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

c.5. Buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc  buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

c.6. Ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình và của Thanh tra viên thuộc Thanh tra xây dựng Thành phố.

d. Chánh Thanh tra xây dựng Thành phố và quận huyện còn có thẩm quyền:

d.1. Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý cán bộ công chức vi phạm trật tự xây dựng, xử lý cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng được giao.

d.2. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan bảo vệ pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm của chủ đầu tư có dấu hiệu cấu thành một tội phạm được qui định cụ thể tại Bộ luật hình sự năm 1999.