Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Công trình xây dựng sai phép: là công trình, phần công trình xây dựng sai với nội dung giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp giấy phép xây dựng xác nhận và lưu trữ hoặc sai với quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật của cấp có thẩm quyền (đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng).
2. Công trình xây dựng không phép: là công trình thuộc diện phải xin phép xây dựng, nhưng không xin cấp giấy phép theo qui định mà vẫn xây dựng.
3. Công trình xây dựng trái phép: Là công trình xây dựng không phép hoặc sai phép nhưng vi phạm pháp luật nghiêm trọng thuộc diện phải xử lý dỡ bỏ.
4. Công trình xây dựng có những vi phạm khác: Là công trình cải tạo, cơi nới sửa chữa nhỏ có diện tích dưới 5m2; xây dựng tường rào, cổng, trổ cửa hoặc có những hành vi làm thay đổi kết cấu ban đầu của công trình trên đất hợp pháp, hợp lệ, không thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng, vi phạm tiêu chuẩn, qui chuẩn xây dựng Việt Nam và qui định về quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.
5. Buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu: Là buộc trở về tình trạng không có công trình như ban đầu hoặc buộc trở về tình trạng theo đúng vị trí, qui mô, diện tích, chiều cao của công trình ban đầu, nhưng không được làm ảnh hưởng đến công trình liền kề.
6. Tái phạm: Là hành vi vi phạm hành chính đã bị xử lý nhưng lại tiếp tục vi phạm.