Điều 8. Miễn, giảm tiền thuê đất.
1.Các dự án đầu tư theo qui chế Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) hoặcXây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) hoặc Xây dựng - Chuyển giao (BT) đượcmiễn, giảm tiền thuê đất theo qui định của Chính phủ.
2. Miễntiền thuê đất trong thời gian dự án xây dựng cơ bản. Trường hợp dự án cónhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì thờigian xây dựng cơ bản được tính cho từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độclập đó, nếu không tính riêng được thì tính theo hạng mục có tỷ trọng vốn đầu tưlớn nhất.
Đốivới các dự án trồng rừng, trong thời gian kinh doanh còn được giảm 90% số tiền thuêđất phải nộp.
3.Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đưa dự án vàohoạt động như sau:
3.1-Bẩy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, dự ánthuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và dự án khuyến khích đầu tư.
3.2-Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn.
Danhmục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, dự án khuyến khích đầu tư, địa bàn kinhtế xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn thực hiện theo qui địnhtại Phụ lục I b (đính kèm Bản qui định).
4-Đối với dự án mà trong cùng thời gian được hưởng nhiều mức giảm hoặc miễn tiềnthuê đất qui định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng mức miễnhoặc giảm cao nhất.
5. Đốivới dự án gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động, tạm ngừng xây dựng cơ bản đượcmiễn tiền thuê đất như sau:
5.1-Dự án phải tạm ngừng xây dựng cơ bản thì được miễn tiền thuê đất đối với diệntích đất xây dựng dự án đó trong thời gian tạm ngừng xây dựng theo sự xác nhậncủa Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
5.2-Dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinhdoanh thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuấtkinh doanh theo sự xác nhận của Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
6.Trường hợp nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thìđược giảm tiền thuê đất như sau:
6.1-Nộp cho 5 năm thì được giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạnthuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm cộng thêm 1% tổng sốtiền thuê đất phải nộp của thời gian đó (nộp cho 6 năm được giảm 6%, nộp cho 7năm được giảm 7% …), nhưng tổng mức giảm không vượt quá 25% số tiền thuê đấtphải nộp của thời gian đó; Trường hợp nộp tiền thuê đất cho toàn bộ thời gianthuê đất trên ba mươi (30) năm thì được giảm 30% số tiền thuê đất phải nộp.
6.2-Dự án đã được giảm hoặc miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3, Khoản 5 Điều này nếu thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất 1 lần thì được giảmtiếp tiền thuê đất qui định tại tiết 6.1 Khoản 6 Điều này. Số tiền thuê đấtgiảm tiếp được tính bằng tỷ lệ (%) theo qui định trên số tiền thuê đất phải nộpcủa lần đó.
7.Việc thực hiện giảm, miễn tiền thuê đất theo quyết định này được áp dụng đối vớitất cả các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đốivới các dự án đã cấp giấy phép đầu tư đang trong thời kỳ XDCB được giảm tiềnthuê đất theo qui định tại Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 thì nayđược hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo qui định tại Khoản 2 điều này chothời gian XDCB còn lại.
Đốivới dự án đã đi vào hoạt động kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành cho đếnthời điểm quyết định này có hiệu lực mà vẫn còn thời gian được hưởng miễn tiềnthuê đất qui định tại Khoản 3 Điều này thì được miễn tiền thuê đất cho thờigian được miễn tiền thuê đất còn lại.