Điều 15. Về công tác quản lý đấu thầu
1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung quá trình đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều kiện để tổ chức đấu thầu: Có kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hồ sơ mời thầu được duyệt và kế hoạch vốn được giao thực hiện. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có tính cấp thiết, đột xuất chưa có kế hoạch vốn được giao, phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về đấu thầu theo Ủy quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở, Ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư thực hiện các nội dung về công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra, thanh tra và tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu các dự án đầu tư thuộc phạm vi tỉnh quản lý.
a. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người quyết định đầu tư để xem xét phê duyệt kế hoạch đấu thầu, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch đấu thầu và có văn bản trình Ủy ban Nhân dân tỉnh để xem xét phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc thẩm quyền theo đề nghị của chủ đầu tư. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 10 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu: đối với dự án nhóm A là 20 ngày làm việc, dự án nhóm B là 15 ngày làm việc, dự án nhóm C là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian xem xét phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh là không quá 5 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần thẩm tra lại cũng không quá 10 ngày làm việc.
b. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu: Sau khi có kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ mời thầu trình người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc người được Ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại điều 60 của Luật Đấu thầu. Ủy ban Nhân dân tỉnh Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu của các dự án do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Nội dung hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 32 của Luật Đấu thầu. Thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu là 7 ngày làm việc đối với gói thầu quy mô nhỏ, từ 12 đến 20 ngày làm việc đối với gói thầu quy mô lớn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu: Việc trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện theo quy định tại điều 39 và điều 40 của Luật Đấu thầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kết quả đấu thầu và có văn bản trình Ủy ban Nhân dân tỉnh để xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu thuộc thẩm quyền theo đề nghị của chủ đầu tư. Thời gian thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu là 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A và B, 12 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ: Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án được phân cấp quyết định đầu tư theo Quy định này.
4. Việc đăng tải các nội dung liên quan đến công tác đấu thầu thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.