vanban.org

Điều 11. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 1888/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Thay thế: 4170/2011/QĐ-UBND · 28/12/2011
Quảng Ninh Ban hành 01/06/2007 Hiệu lực 16/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 4170/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện phân cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư và hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4170/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1888/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương · 1888/2007/QĐ-UBND
16/06/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1888/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và Mục III phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng.

Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 7 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ; điều 12 và điều 16 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ, khoản IV phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng.

2. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định :

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh.

b. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố là đầu mối tổ chức thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện theo phân cấp và các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.

c. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ.

d. Cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và các nội dung dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thẩm định :

a. Hồ sơ trình phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ, các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.

b. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan (bao gồm cả nội dung thẩm định thiết kế cơ sở) theo quy định.

c. Nội dung trả lời ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan phải rõ ràng: nội dung đồng ý (phù hợp), nội dung không đồng ý (không phù hợp), nội dung cụ thể phải bổ sung hoàn chỉnh.

Thời gian trả lời ý kiến thẩm định kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu là 7 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C, 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A. Đối với cơ quan có phần thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, thời gian thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy định này. Sau thời hạn trên, nếu cơ quan được hỏi ý kiến thẩm định không có văn bản tham gia ý kiến thẩm định, được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan đầu mối thẩm định gửi và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban Nhân dân tỉnh.

 d. Cơ quan đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan (bao gồm cả kết quả thẩm định thiết kế cơ sở) và thông báo kết quả thẩm định dự án bằng văn bản để chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trình phê duyệt dự án (đối với dự án mà hồ sơ chưa hoàn chỉnh). Nếu hồ sơ dự án đã hoàn chỉnh, các cơ quan tham gia thẩm định đồng ý, cơ quan đầu mối thẩm định dự án lập báo cáo thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

e. Trường hợp hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh theo thông báo kết quả thẩm định dự án, chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở và làm việc với cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở để đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định trước khi trình phê duyệt dự án.

4. Thời gian thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:

a. Thời gian thẩm định dự án đầu tư (khi đã đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định):

- Dự án thuộc nhóm B và C:        07 ngày làm việc.

- Dự án thuộc nhóm A:   10 ngày làm việc.

Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể kéo dài hơn nhưng phải được người quyết định đầu tư cho phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

b. Thời gian thẩm định dự án đối với dự án phải bổ sung hoàn chỉnh theo thông báo kết quả thẩm định dự án :

- Dự án thuộc nhóm C: 10 ngày làm việc.

- Dự án thuộc nhóm B: 15 ngày làm việc.

- Dự án thuộc nhóm A: 20 ngày làm việc.

c. Thời gian xem xét phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền:

- Dự án thuộc nhóm C: không quá 05 ngày làm việc.

- Dự án thuộc nhóm B: không quá 05 ngày làm việc.

- Dự án thuộc nhóm A: không quá 08 ngày làm việc.

Trường hợp đặc biệt, thời gian phê duyệt dự án có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.