Điều 10. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình khi lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại điều 5, 6 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ; khoản 3, 4 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ; Mục III phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
2. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật khi lập, trình thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 4 điều 35 Luật Xây dựng, khoản 7 điều 1 của Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Mục IV phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng và điều 14 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ quy định về thiết kế bản vẽ thi công trong hồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
3. Công tác tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch không phải lập dự án; thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
4. Thời gian để lập xong dự án nhóm C không quá 6 tháng, nhóm B không quá 9 tháng, nhóm A không quá 12 tháng kể từ khi có quyết định giao vốn chuẩn bị đầu tư. Trường hợp thời gian lập dự án kéo dài hơn so với quy định, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo và được cơ quan quyết định đầu tư chấp thuận.
Đối với các dự án phải đầu tư để giải quyết các nhu cầu cấp bách, bức xúc hoặc các yêu cầu đặc biệt khác được thực hiện theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.