vanban.org

Điều 12. Thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng — Quyết định 1888/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Thay thế: 4170/2011/QĐ-UBND · 28/12/2011
Quảng Ninh Ban hành 01/06/2007 Hiệu lực 16/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 4170/2011/QĐ-UBND Về việc quy định thực hiện phân cấp thẩm quyền Quyết định đầu tư và hướng dẫn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4170/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1888/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương · 1888/2007/QĐ-UBND
16/06/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1888/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng

1. Các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh như sau:

a. Các Sở: Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao Thông Vận tải, Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm 6, khoản 5, Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. Riêng đối với thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao Sở Xây dựng thực hiện việc thẩm định.

b. Sở Bưu chính Viễn thông thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư về chuyên ngành bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và các công trình chuyên ngành khác được Ủy ban Nhân dân tỉnh giao.

c. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình liên quan tới nhiều chuyên ngành thì Sở đầu mối chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là Sở có chức năng quản lý nhà nước về ngành có yếu tố quyết định tính chất, mục tiêu của dự án, chịu trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các sở, ngành và cơ quan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.

2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.

Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định có đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. Trường hợp hồ sơ thiết kế cơ sở do chủ đầu tư lập chưa đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định, cơ quan thẩm định phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản (một lần); nội dung văn bản thẩm định phải rõ ràng: nội dung đồng ý, nội dung không đồng ý, nội dung phải bổ sung hoàn chỉnh cụ thể, gửi cho cơ quan đầu mối thẩm định dự án để thông báo cho chủ đầu tư bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Sau khi chủ đầu tư bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm định xem xét và đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định gửi về cơ quan đầu mối thẩm định để lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

3. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở :

a. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình) của dự án đầu tư nhóm C không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư nhóm B không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với các dự án xây dựng đặc thù phải kiểm tra thực địa theo tuyến hoặc công trình phức tạp thì thời gian kiểm tra thực địa cộng thêm 07 ngày vào thời gian thẩm định thiết kế cơ sở.

c. Thời gian kiểm tra, đóng dấu xác nhận hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định đối với hồ sơ dự án phải bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế cơ sở không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.