Điều 6. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
1. Hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai:
a) Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 360 m2 (Ba trăm sáu mươi mét vuông)/cá nhân cho mỗi loại đất;
b) Đất trồng cây lâu năm không quá 720 m2 (Bảy trăm hai mươi mét vuông)/cá nhân;
c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 1.000 m2 (Một nghìn mét vuông)/cá nhân;
2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản không quá hạn mức giao đất quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân.
3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 10 lần (mười) hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai.