Điều 13. Rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 như sau:
1. Rà soát, lập danh mục, lập phương án; công bố công khai và phê duyệt danh mục, phương án giao đất, cho thuê đất các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) UBND cấp xã căn cứ các tiêu chí thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt quy định tại khoản 1 Điều 47 và nguyên tắc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP thực hiện rà soát lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). Nội dung rà soát gồm: Số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại đất, địa điểm thửa đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, các chủ sử dụng đất liền kề. Dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất cụ thể đối với từng thửa đất, trích lục hoặc trích đo thửa đất (có thể hiện các thửa đất và chủ sử dụng đất liền kề);
b) Sau khi rà soát, lập danh sách các thửa đất nhỏ hẹp và dự kiến phương án giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, UBND cấp xã thực hiện niêm yết công khai danh mục thửa đất và phương án giao đất, cho thuê đất tại trụ sở của UBND cấp xã, nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng nơi có thửa đất trong danh mục để lấy ý kiến người dân nơi có đất; đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh của cấp xã và của khu dân cư nơi có đất. Nội dung công khai bao gồm các nội dung rà soát theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Thời gian niêm yết công khai là 30 (ba mươi) ngày; việc niêm yết công khai phải được lập thành Biên bản, các thành phần tham gia gồm: Đại diện UBND cấp xã, Đại diện lãnh đạo thôn, bản, tổ dân phố, Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản, tổ dân phố;
Trong thời gian niêm yết, trường hợp người dân có ý kiến, kiến nghị thì phải được thể hiện bằng văn bản, nếu phản ánh trực tiếp thì UBND cấp xã phải lập thành văn bản và yêu cầu người dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
c) Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc niêm yết, tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, ý kiến khác; giải quyết kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có); hoàn thiện phương án và phê duyệt phương án.
Trường hợp chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì UBND cấp xã tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp danh mục trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
2. Việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.