vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, — Quyết định 18/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025
Đà Nẵng Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận,

huyện có rừng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự thủ tục

thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng; tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình

thực hiện theo đúng quy định.

b) Tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực

hiện báo cáo UBND thành phố xem xét giải quyết theo quy định.

c) Tham mưu UBND thành phố kịp thời điều chỉnh khung giá các loại

rừng trên địa bàn thành phố khi các yếu tố hình thành giá rừng thay đổi. Khung

giá các loại rừng trên địa bàn thành phố được xem xét điều chỉnh trong trường

hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên

tục trong thời gian sáu (06) tháng trở lên và khung giá rừng mới phát sinh theo

Khoản 3, Điều 4 Quy định này.

2. Sở Tài chính

a)Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan thẩm định

giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu

toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị UBND

thành phố điều chỉnh khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố khi các yếu

tố hình thành giá rừng thay đổi.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận,

huyện có rừng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao đất, cho thuê đất trên

diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; thu hồi chuyển mục đích đất rừng để thực

hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đúng quy định.

4. Cục Thuế thành phố

a) Hướng dẫn thu nộp ngân sách từ việc giao rừng, cho thuê rừng, bồi

thường rừng, thu hồi rừng theo quy định.

b) Xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê

rừng của các tổ chức, doanh nghiệp.

c)Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với

hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân.

5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có rừng

a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường tổ

chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia

đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định giao

rừng, cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định

của pháp luật có liên quan.

b) Thực hiện thẩm quyền về giao rừng, cho thuê rừng; quyết định giá cho

thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn

cấp quận, huyện trên cơ sở Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn thành

phố đã được ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá

nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ

chức triển khai quyết định giao rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân thành

phố đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục

tiêu, nội dung, tiến độ dự án đầu tư có liên quan đến bảo vệ rừng, sử dụng và

phát triển rừng của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

d) Chỉ đạo việc lưu trữ, theo dõi hồ sơ cho thuê rừng của hộ gia đình, cá

nhân; báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình giao rừng, cho thuê rừng của hộ

gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn để tổng hợp chung trong toàn thành phố.