vanban.org

Điều 4. Xác định khung giá rừng — Quyết định 18/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025
Đà Nẵng Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định khung giá rừng

1. Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định

bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và

rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-

BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy

định của pháp luật khác có liên quan.

2. Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại các

Phụ lục đính kèm.

a) Phụ lục 1: Khung giá rừng tự nhiên.

b) Phụ lục 2a: Khung giá rừng trồng thuần loại Bạch đàn.

c) Phụ lục 2b: Khung giá rừng trồng thuần loại Bạch đàn tái sinh chồi.

d) Phụ lục 3: Khung giá rừng trồng thuần loại Chò đen.

đ) Phụ lục 4: Khung giá rừng trồng thuần loại Keo lai.

e) Phụ lục 5: Khung giá rừng trồng thuần loại Lát hoa.

g) Phụ lục 6: Khung giá rừng trồng thuần loại Phi lao.

h) Phụ lục 7: Khung giá rừng trồng thuần loại Sao đen.

i) Phụ lục 8: Khung giá rừng trồng thuần loại Thông.

k) Phụ lục 9: Khung giá rừng trồng thuần loại Trầm hương (Dó bầu).

l) Phụ lục 10: Khung giá rừng trồng thuần loại Xoan mộc.

m) Phụ lục 11: Khung giá rừng trồng hổn giao Keo + Bạch đàn tái sinh

chồi.

n) Phụ lục 12: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Chò.

o) Phụ lục 13: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Sao đen.

p) Phụ lục 14: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Trám đen.

3. Các loài cây trồng rừng khác mới được trồng trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng có diện tích nhỏ, phân tán, đang trong giai đoạn chưa thành rừng (Sưa,

Giổi, Lim xanh, Xoan đào, ...), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục

theo dõi, thu thập thông tin để xây dựng khung giá rừng trồng cho từng loài cây

theo phương thức thuần loại, hổn giao, tham mưu UBND thành phố ban hành

trong các năm tiếp theo.