Điều 4. Xác định khung giá rừng
1. Khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định
bằng phương pháp định giá chung đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và
rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-
BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng và các quy
định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảng khung giá các loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại các
Phụ lục đính kèm.
a) Phụ lục 1: Khung giá rừng tự nhiên.
b) Phụ lục 2a: Khung giá rừng trồng thuần loại Bạch đàn.
c) Phụ lục 2b: Khung giá rừng trồng thuần loại Bạch đàn tái sinh chồi.
d) Phụ lục 3: Khung giá rừng trồng thuần loại Chò đen.
đ) Phụ lục 4: Khung giá rừng trồng thuần loại Keo lai.
e) Phụ lục 5: Khung giá rừng trồng thuần loại Lát hoa.
g) Phụ lục 6: Khung giá rừng trồng thuần loại Phi lao.
h) Phụ lục 7: Khung giá rừng trồng thuần loại Sao đen.
i) Phụ lục 8: Khung giá rừng trồng thuần loại Thông.
k) Phụ lục 9: Khung giá rừng trồng thuần loại Trầm hương (Dó bầu).
l) Phụ lục 10: Khung giá rừng trồng thuần loại Xoan mộc.
m) Phụ lục 11: Khung giá rừng trồng hổn giao Keo + Bạch đàn tái sinh
chồi.
n) Phụ lục 12: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Chò.
o) Phụ lục 13: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Sao đen.
p) Phụ lục 14: Khung giá rừng trồng hổn giaoKeo + Trám đen.
3. Các loài cây trồng rừng khác mới được trồng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng có diện tích nhỏ, phân tán, đang trong giai đoạn chưa thành rừng (Sưa,
Giổi, Lim xanh, Xoan đào, ...), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục
theo dõi, thu thập thông tin để xây dựng khung giá rừng trồng cho từng loài cây
theo phương thức thuần loại, hổn giao, tham mưu UBND thành phố ban hành
trong các năm tiếp theo.