vanban.org

Điều 7. Xác định vị trí đất nông nghiệp — Quyết định 18/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 52/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
Bình Phước Ban hành 12/08/2020 Hiệu lực 28/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 · 18/2020/QĐ-UBND
27/12/202452/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 28/08/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh · 64/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định vị trí đất nông nghiệp

Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/2024
Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/2024

1. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác

Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/2024

a) Vị trí đất:

- Vị trí 1: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường quốc lộ (đường giao thông do Trung ương quản lý), đường tỉnh (đường giao thông do cấp tỉnh quản lý);

- Vị trí 2: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường huyện (các đường giao thông do cấp huyện quản lý), các tuyến đường giao thông có HLBVĐB từ trên 10m (trừ các đường giao thông thuộc vị trí 1);

- Vị trí 3: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp các đường giao thông còn lại;

- Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp đường giao thông.

Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/2024

b) Phạm vi đất:

Đối với thửa đất thuộc vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, phạm vi đất được xác định theo 03 phạm vi tính từ mép ngoài HLBVĐB đối với các đường giao thông đã có quy định HLBVĐB (hoặc tính từ mép đường đối với các đường giao thông chưa có HLBVĐB), cụ thể như sau:

- Phạm vi 1: 200m đầu;

- Phạm vi 2: Từ trên 200m đến 500m;

- Phạm vi 3: Từ trên 500m.

Đối với thửa đất thuộc vị trí 4 quy định tại điểm a khoản này không xác định phạm vi đất.

Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/2024

2. Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản được phân thành 01 vị trí và không xác định phạm vi đất.