Điều 7. Xác định vị trí đất nông nghiệp
Sửa đổi bởi 52/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 27/12/20241. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác
a) Vị trí đất:
- Vị trí 1: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường quốc lộ (đường giao thông do Trung ương quản lý), đường tỉnh (đường giao thông do cấp tỉnh quản lý);
- Vị trí 2: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp đường huyện (các đường giao thông do cấp huyện quản lý), các tuyến đường giao thông có HLBVĐB từ trên 10m (trừ các đường giao thông thuộc vị trí 1);
- Vị trí 3: Thửa đất có mặt tiền tiếp giáp các đường giao thông còn lại;
- Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp đường giao thông.
b) Phạm vi đất:
Đối với thửa đất thuộc vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3 quy định tại điểm a khoản này, phạm vi đất được xác định theo 03 phạm vi tính từ mép ngoài HLBVĐB đối với các đường giao thông đã có quy định HLBVĐB (hoặc tính từ mép đường đối với các đường giao thông chưa có HLBVĐB), cụ thể như sau:
- Phạm vi 1: 200m đầu;
- Phạm vi 2: Từ trên 200m đến 500m;
- Phạm vi 3: Từ trên 500m.
Đối với thửa đất thuộc vị trí 4 quy định tại điểm a khoản này không xác định phạm vi đất.
2. Đối với đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản được phân thành 01 vị trí và không xác định phạm vi đất.