vanban.org

Điều 8. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất (Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Thay thế: 50/2021/QĐ-UBND · 21/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 05/05/2020
Sơn La Ban hành 05/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 18/2019/QĐ-UBND
01/01/202250/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014; khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La · 21/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất (Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

1. Bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

a) Đất ở trong hành lang bảo vệ an toàn nếu đủ điều kiện bồi thường thì được bồi thường bằng 80% giá đất bồi thường đất ở.

b) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn chiếm dụng lớn hơn hạn mức đất ở              thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường bằng 80% giá đất bồi thường về đất cùng loại, nếu đất đó đủ điều kiện bồi thường.

c) Đất trồng cây lâu năm, đất rừng trồng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn thì chủ sử dụng đất được bồi thường bằng 30% giá đất bồi thường về đất cùng loại nếu đất đó đủ điều kiện bồi thường, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn.

d) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 2 Điều này.

2. Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ của các công trình còn lại

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền, mức bồi thường bằng diện tích đất bị hạn chế sử dụng nhân (x) với 50% giá đất bồi thường của loại đất bị hạn chế sử dụng.