Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Khoản 7 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Hộ gia đình, cá nhân bị nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện như sau:
1.1. Thu hồi từ 30% đến dưới 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng:
a) Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sáu (06) tháng;
b) Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ chín (09) tháng;
c) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ mười hai (12) tháng.
d) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ mười tám (18) tháng.
1.2. Thu hồi từ 50% đến dưới 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng:
a) Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ sáu (06) tháng;
b) Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng.
c) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ mười tám (18) tháng.
d) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ hai bốn (24) tháng.
1.3. Thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế đang sử dụng:
a) Không phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ mười hai (12) tháng;
b) Phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ hai bốn (24) tháng;
c) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ ba hai (32) tháng;
d) Phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn (xã, bản) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định của Uỷ ban dân tộc Miền núi, được hỗ trợ ba sáu (36) tháng.
1.4. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi được tính theo công thức sau:
| Tỷ lệ (%) diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi | = | Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi | x 100 |
| Tổng diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng |
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi xác định theo diện tích thực tế đo đạc;
- Tổng diện tích đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong phạm vi xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các Quyết định thu hồi đất trước đó.
Diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng gồm: Diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng hướng dẫn mẫu phiếu tự kê khai; hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về diện tích kê khai; Trưởng bản (tổ, tiểu khu) và UBND xã, phường, thị trấn xác nhận tổng diện tích đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
1.5. Hỗ trợ ổn định đời sống nêu tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, Khoản 1 Điều này như sau:
Hỗ trợ bằng tiền tương đương với 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng cho toàn bộ số nhân khẩu nông nghiệp có tên trong sổ hộ khẩu. Giá gạo tính hỗ trợ là giá gạo tẻ trung bình ở địa phương tại thời điểm hỗ trợ. Đối với hộ chưa có sổ hộ khẩu thì căn cứ vào sổ theo dõi hộ khẩu của UBND cấp xã.
1.6. Diện tích đất thu hồi quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này áp dụng theo Điểm b, Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp ở nhiều dự án khác nhau trong cùng thời điểm mà có dự án tổng diện tích đất bị thu hồi trên 30% đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân trở lên (không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp đã thu hồi của các Quyết định thu hồi) thì được hỗ trợ ổn định đời sống như trường hợp tại Khoản 1 Điều này và được tính hỗ trợ vào dự án có diện tích thu hồi lớn nhất của hộ gia đình, cá nhân.
3. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nếu được bồi thường bằng đất thì ngoài việc được bồi thường bằng đất nông nghiệp còn được hỗ trợ ổn định sản xuất, cụ thể như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt trong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi. Loại cây trồng và định mức giống gieo trồng xác định theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của UBND tỉnh.
b) Đất trồng cây lâu năm, cây công nghiệp lâu năm được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất bị thu hồi nhưng không quá 01 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng.
4. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định sản xuất một lần.
Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét trình UBND cấp huyện phê duyệt, nhưng không vượt quá 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh đang hoạt động mà bị thu hồi đất, phải tháo dỡ một phần công trình, gây ảnh hưởng phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh tạm thời thì được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ quy định trên.
5. Trường hợp hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (gọi tắt là cơ sở) có đăng ký kinh doanh, có nộp thuế đầy đủ tại nơi có đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện chế độ kế toán và báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước quy định thì không thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Khoản 4 Điều này mà hỗ trợ theo doanh thu bình quân tính thuế như sau:
Doanh thu dưới từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống, hỗ trợ một lần bằng 2.400.000 đồng/cơ sở;
Doanh thu từ trên 100.000.000 đồng/năm, hỗ trợ một lần bằng 4.800.000 đồng/cơ sở;
Việc xác định doanh thu của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do cơ quan thuế chịu trách nhiệm.
6. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao động theo hợp đồng khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp tối đa không quá 6 tháng.
7. Phương thức chi trả các khoản tiền hỗ trợ nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế của địa phương.