vanban.org

Điều 12. Bồi thường di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai) — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Thay thế: 50/2021/QĐ-UBND · 21/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 18/2020/QĐ-UBND · 05/05/2020
Sơn La Ban hành 05/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 18/2019/QĐ-UBND
01/01/202250/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/202018/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 01/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2014; khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 03/01/2017 của UBND tỉnh Sơn La · 21/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bồi thường di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai)

1. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt

1.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

a) Di chuyển trong phạm vi dưới 20 km: 5.000.000 đồng/hộ;

b) Di chuyển trong phạm vi từ 20 km đến dưới 50 km: 7.000.000 đồng/hộ;

c) Di chuyển trong phạm vi từ 50 km trở lên: 10.000.000 đồng/hộ.

1.2. Đối với tổ chức

Tổ chức bị thu hồi đất lập dự toán (tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt), có văn bản đề nghị bồi thường kèm theo hồ sơ dự toán gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị đối với thành phố) chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt làm căn cứ để bồi thường, hỗ trợ.

2. Bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất

Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại thì chủ sử dụng đất cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại. Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt.