Điều 12. Bồi thường di chuyển khi nhà nước thu hồi đất (Khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai)
1. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt
1.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển trong phạm vi dưới 20 km: 5.000.000 đồng/hộ;
b) Di chuyển trong phạm vi từ 20 km đến dưới 50 km: 7.000.000 đồng/hộ;
c) Di chuyển trong phạm vi từ 50 km trở lên: 10.000.000 đồng/hộ.
1.2. Đối với tổ chức
Tổ chức bị thu hồi đất lập dự toán (tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt), có văn bản đề nghị bồi thường kèm theo hồ sơ dự toán gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi phòng Kinh tế - Hạ tầng (phòng Quản lý đô thị đối với thành phố) chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt làm căn cứ để bồi thường, hỗ trợ.
2. Bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất
Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại thì chủ sử dụng đất cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại. Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt.